ĐTCL bản 9.22: Tất cả về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu

Mời anh em xem ngay mọi thông tin cần biết về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu trong Đấu Trường Chân Lý bản cập nhật 9.22 cùng chúng tôi nhé.

Tổng Hợp Hệ/Tộc ở Đấu Trường Chân Lý update 9.22

ĐTCL bản 9.22: Tất cả về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu 1

Warden (Hệ) (2/4/6) Wardens nhận thêm lượng giáp tối đa

(2) +100% Giáp

(4) +250% Giáp

(6) +400% Giáp.

Light (Tộc) Khi 1 tướng tộc Light chết, Tất cả tướng Light hồi 25% máu tối đa và tăng tốc độ đánh lên theo.

(3) +10% Attack Speed

(6) +25% Attack Speed

(9) +50% Attack Speed.

Shadow (Tộc) Tướng hệ Shadow gây sát thương gia tăng trong 5 giây khi trận chiến bắt đầu và reset lại khi hạ gục tướng khác.

(2) 50% sát thương được tăng thêm, tướng Shadow tự hạ gục tướng khác

(4) 100% sát thương được tăng thêm, Bất kỳ tướng shadow nào hạ gục được đối phương sẽ làm mới hiệu ứng tăng sát thương.

Inferno (Tộc) Những phép thuật của tướng tộc Inferno sẽ đốt cháy mặt đất dưới chân của mục tiêu và gây lượng sát thương bằng phần trăm sát thương của phép mà tướng đó đang có ( sát thương chia đều trong 5 giây).

(3) +80% sát thương

(6) +175% sát thương

(9) +275% sát thương.

Alchemist (Hệ)

Alchemists bỏ qua vật cản và di chuyển không ngừng.

Mage (Hệ) Mages có cơ hội thực hiện gấp đôi chiêu thức của mình.

(3) 50% cơ hội

(6) 100% cơ hội.

Ocean (Tộc) Tất cả đồng minh hồi năng lượng mỗi 4 giây.

(2) +10 năng lượng

(4) +20 năng lượng

(6) +40 năng lượng.

Desert (Tộc) Giảm Giáp của tất cả kẻ địch.

(2) 50% Giáp giảm

(4) 90% Giáp giảm.

Predator (Hệ)

(3) Predators giết ngay những mục tiêu của mình nếu máu của họ dưới 20% máu tối đa.

Poison (Tộc)

(3) Poison Champions thêm độc Neurotoxin khi gây sát thương, làm mục tiêu phải tiêu tốn năng lượng sử dụng chiêu lên 50%.

Triệu hồi Sư (Hệ)

Quân lính được triệu hồi tăng máu và thời gian tồn tại.

(3) Tăng 40%

(6) Tăng 100%

Electric (Tộc) Các tướng Electric sẽ shock sát thương cho đối phương nếu họ gây sát thương chí mạng hoặc bị chí mạng

(2) 60 sát thương

(3) 200 sát thương

(4) 500 sát thương.

Crystal (Tộc)

Các tướng Crystal sẽ chỉ nhận được tối đa sát thương từ đòn đánh duy nhất ( Ví dụ nếu đòn đánh tay có sát thương là 2500 thì vẫn không vượt qua tối đa sát thương là 100 máu )

(2) 100 Max sát thương

(4) 60 Max sát thương.

Woodland (Tộc)

(3) Mỗi khi bắt đầu giao tranh, 1 tướng Woodland ngẫu nhiên sẽ tự tạo bản sao của mình.

Druid (Hệ)

(2) Druids hồi 40 máu mỗi giây

Steel (Tộc) Steel Champions nhận kháng sát thương trong vài giây khi máu dưới 50%

(2) 2 giây kháng sát thương

(3) 3 giây kháng sát thương

(4) 4 giây kháng sát thương.

Berserker: (Hệ)

Innate: Khi khởi đầu giao tranh, Berserkers lao thẳng vào mục tiêu gần nhất

Berserkers có cơ hội đánh tất cả mục tiêu nằm ở phía trước theo đường thẳng. (3) 40% cơ hội (6) 80% cơ hội.

Mystic (Hệ) Tất cả đồng minh nhận thêm kháng phép

(2) 70 Kháng Phép

(4) 150 Kháng Phép.

Cloud (Tộc) Tất cả Đồng Minh nhận tỉ lệ né tránh

(2) 25% tỷ lệ né tránh

(3) 40% tỷ lệ né tránh

(4) 60% tỷ lệ né tránh.

Mountain (Tộc)

(2) Khi khởi đầu giao tranh, 1 đồng minh sẽ nhận được giáp đá bằng 1500 máu.

Avatar (Hệ) sẽ nhận thêm gấp đôi hiệu ứng của các traits khác.

Ranger (Hệ)

Mỗi 3 giây, Rangers có cơ hội gấp đôi tốc đánh trong 3 giây.

(2) 30%

(4) 65%

(6) 100%

Glacial (Tộc) Đòn đánh cơ bản từ Glacials có cơ hội làm choáng 1.5 giây.

(2) 20% cơ hội làm choáng

(4) 40% cơ hội làm choáng

(6) 60% cơ hội làm choáng.

Assassin (Hệ) (3/6)

Innate: Khi khởi đầu giao tranh, Assassins lao vào mục tiêu xa nhất

Assassins có cơ hội gây sát thương chí mạng. (3) +75% sát thương chí mạng và +10% chí mạng (6) +150% sát thương chí mạng và +20% chí mạng.

Blademaster (Hệ) Blademaster đòn đánh cơ bản có 40% cơ hội đánh thêm 1 lần nữa vào mục tiêu của mình. Đòn đánh thêm này vẫn kích hoạt hiệu ứng như đòn đánh thường .

(2) 1 đòn đánh thêm

(4) 2 đòn đánh thêm

(6) 3 đòn đánh thêm

Hiệu ứng sân đấu mới ở bản 9.22

Từ nay, sân đấu sẽ có các vòng năng lượng Nguyên Tố với các hiệu ứng khác nhau giúp tăng sức mạnh tướng khi đặt vào các vòng này như sau:

Vòng Lửa: Tăng 30% tốc đánh cho tướng
Vòng Mây: Tăng 30% tỉ lệ né tránh cho tướng
Vòng Nước: Tăng 30 mana ở đầu vòng đấu
Vòng Núi: Tăng vĩnh viễn 30 Máu cho tướng đặt trong vòng này sau mỗi vòng xếp đội hình

ĐTCL bản 9.22: Tất cả về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu 2

Tướng mới – Tướng trở lại trong ĐTCL update 9.22

Renekton (1 Vàng) Desert/Berserker – Renekton quay đao xung quanh mình 150/275/400 sát thương và hồi 150/250/350 HP.

Zyra (1 Vàng) Inferno/Summoner – Tạo 2 con Hoa lửa ở 1 góc của bàn cờ, không bị làm mục tiêu và tấn công mục tiêu gần nhất.

Vladimir (1 Vàng) Ocean/Mage – Vladimir sát thương 1 mục tiêu gần nhất, hồi máu bằng lượng sát thương gây ra.

Ivern (1 Vàng) Woodland/Druid – Buff 1 cái khiên cho đồng minh máu thấp nhất trong 5 giây, khiên chịu được 200/400/600 sát thương.

Warwick (1 Vàng) Glacial/Predator – vẫn giống như trước.

Kog’Maw (1 Vàng) Poison/Predator – Sau khi delay, phóng 1 đòn tấn công vào mục tiêu ngẫu nhiên, gây 125/275/425 sát thương.

Nasus (1 Vàng) Light/Warden – Nasus hóa điên tăng máu tối đa và gây sát thương cho các tướng xung quanh.

Maokai (1 Vàng) Woodland/Druid – Nội tại: sau khi bị tấn công mỗi kỹ năng của đối phương, đòn đánh kế tiếp sẽ hồi 100/200/300.

Taliyah (1 Vàng) Mountain/Mage – Taliyah làm cho vùng đất dưới chân trồi lên, gây 150/325/500 sát thương phép và quăng thẳng tới cô ấy nếu đó là xạ thủ hoặc ra xa cô ấy nếu đó là cận chiến.

Vayne (1 Vàng) Light/Ranger – Giống như trước.

Ornn (1 Vàng) Electric/Warden – Ornn phóng điện theo hình quạt về phía trước, gây 100/200/300 sát thương phép và tăng cơ hội chí mạng lên 20% trong 4 giây.

LeBlanc (2 Vàng) Woodland/Mage/Assassin – LeBlanc quăng 1 đòn phép vào đối phương gây sát thương bằng 200/450/700 máu sau đó làm choáng 1.5 giây.

Braum (2 Vàng) Glacial/Warden – Như cũ

Diana (2 Vàng) Inferno/Assassin – Tạo 3 quả cầu quay xung quanh Diana gây 60/100/140 sát thương phép khi chạm vào đối phương, sau đó tạo 1 giáp năng lượng trong 3 giây hấp thụ 150/250/350 HP

Syndra (2 Vàng) Ocean/Mage Syndra tạo 1 bóng nước tại vị trí của tướng địch, gây sát thương.

Rek’Sai (2 Vàng) Steel/Predator -Gây 200/550/900 sát thương vào đối phương.

Thresh (2 Vàng) Ocean/Warden – Quăng đèn vào đồng minh máu thấp nhật, ngăn chặn giữa họ và kẻ địch trong 1 vài giây.

Jax (2 Vàng) Light/Berserker – Tráng né trong 2 giây, rồi gây sát thương AOE 150/250/350 lên toàn bộ mục tiêu xung quanh và làm choáng trong 1.5 giây.

Varus (2 Vàng) Inferno/Ranger – Như cũ điều chỉnh sát thương, gây 225/450/675 sát thương phép

Yasuo (2 Vàng) Cloud/Blademaster – Yasuo dịch chuyển đến tướng có nhiều đồ nhất và hất tung rồi chém 3/5/7 lần vào mục tiêu đó.

Malzahar (2 Vàng) Shadow/Summoner – Malzahar triệu hồi đệ. Số lượng đệ: 2/3/4. Sát thương của đệ: 60/100/140.

Neeko (2 Vàng) Woodland/Druid – Neeko trồng hạt mầm vào mục tiêu. hạt mầm sẽ nổ 3 lần mỗi gây ảnh hưởng rộng và tạo 100/200/300 sát thương cho những kẻ địch bị ảnh hưởng.

Volibear (2 Vàng) Electric/Glacial/Berserker – Volibear cắn và gây 200/450/700 sát thương. Nếu máu mục tiêu dưới 35% thì giết ngay lập tức đồng thời hồi đầy năng lượng dùng kỹ năng.

Skarner (2 Vàng) Crystal/Predator – Tạo giáp máu 150/450/750 HP trong 8 giây. Khi có giáp máu sẽ thêm +30%/+65%/+100% tốc đánh.

Dr. Mundo (3 Vàng) Poison/Berserker – Mundo thả độc xung quanh cơ thể gây sát thương phép bằng 40/110/160+1.25% máu tối đa và hồi máu bằng 100%/150%/200%. (Ability – W | Skin – Toxic)

Nocturne (3 Vàng) Steel/Assassin – Đòn đánh thứ 3 sẽ đánh lan và hồi máu bằng 75%/100%/125% sát thương gây ra. (Ability – P | Eternum)

Kindred (3 Vàng) Shadow/Inferno/Ranger – Gửi sói vào mục tiêu gây 150/325/500 sát thương, nếu là cừu thì sẽ nhảy ra xa

Veigar (3 Vàng) Shadow/Mage – Như cũ. (Ability – R | Skin – None)

Aatrox (3 Vàng) Light/Blademaster – Như cũ. (Ability – Q | Skin – Justicar)

Azir (3 Vàng) Desert/Summoner -Azir triệu hồi binh lính cát trong 6 gaiy6. Khi Azir tấn công thì binh lính cát cũng tấn công.

Nautilus (3 Vàng) Ocean/Warden – Phóng sóng biến vào mục tiêu xa nhất, hất tung và làm choáng đối phương trong thời gian rất dài

Ezreal (3 Vàng) Glacial/Ranger – Tấn công và đóng băng vào mục tiêu thấp máu nhất có kèm hiệu ứng của trang bị

Sivir (3 Vàng) Desert/Blademaster – Trong 5 giây, đòn đánh của Sivir sẽ nảy 10 lần lên các mục tiêu gần nhau, gây 100%/125%/150% sát thương và đi kèm hiệu ứng trang bị.

Qiyana (3 Vàng) (Thay đổi mỗi game) Variable/Assassin – Lao vào phía bên cạnh của kẻ địch, phóng 1 luồng gió gây sát thương và làm choáng những kẻ địch bị luồng gió đi qua.

Soraka (3 Vàng) Light/Mystic – Soraka tạo 1 khu vực tại nơi mà kẻ địch đang đứng, gây 150/300/450 magic sát thương và ngăn chặn khả năng hồi năng lượng trong 3/5/7 giây. (Ability – E | Skin – Celestine)

Sion (3 Vàng) Shadow/Berserker – Gây 200/400/600 sát thương lan và hất tung kẻ địch lên trời. (Ability – Q | Skin – Warmonger)

Kha’Zix (4 Vàng) Desert/Assassin – Tàng hình và tấn công kẻ địch máu thấp nhất trong 2/1.25/0.5 giây, gây sát thương chí mạng và hồi 5/10/15 năng lượng.

Twitch (4 Vàng) Poison/Ranger – Troing 8 giây, Twitch đạt tầm bắn không giới hạn và 100/125/150% sát thương vật lý. Tất cả đòn đánh bắn xuyên qua tất cả mục tiêu nó đi ngang qua và kèm hiệu ứng trang bị

Annie (4 Vàng) Inferno/Summoner – Gọi gấu gây sát thương lan.

Janna (4 Vàng) Cloud/Mystic – Tạo cơn bão lốc trong 3 giây, hồi cho Đồng Minh 30%/40%/80% máu tối đa, làm choáng đối phương trong 1 giây.

Malphite (4 Vàng) Mountain/Warden – Lao vào phía trước làm hất tung đối phương và làm choáng trong 2/2.5/3 giây, gây 125/200/275 sát thương.

Ashe (4 Vàng) Crystal/Ranger – Trong 5 giây, Ashe nhận +50%/75%/100% tốc đánh và đòn đánh của Ashe biến thành dạng 5 mủi tên cùng 1 lúc gây thêm 50/80/120% sát thương vật lý (Tổng cộng: 250/420/600) sát thương.

Yorick (4 Vàng) Light/Summoner – Yorick cầu nguyện Đồng Minh máu thấp nhất, không bao gồm Light Walkers. Khi họ chết, sẽ hồi sinh thành Light Walkers và nhận hiệu ứng của tộc Light. Số lượng đồng minh: 3/5/10 | Máu của Light Walker : 500/900/2000 | Sát thương của Light Walker: 75/150/225.

Olaf (4 Vàng) Glacial/Berserker – Tăng tốc đánh lên 75%/100%/125% và hút máu 20%/40%/60%, đồng thời kháng hiệu ứng.

Brvà (4 Vàng) Inferno/Mage – Như cũ.

Zed (5 Vàng) Electric/Assassin/Summoner – Zed tạo bóng của chính bản thân đứng phía sau mục tiêu của mình, Clone này có thể kế thừa toàn bộ trang bị, chỉ số của Zed.

Singed (5 Vàng) Poison/Alchemist – Signed để lại 1 bãi độc mỗi khi di chuyển, gây 400/800/1200 sát thương trong 4 giây.

Taric (5 Vàng) Crystal/Warden – Sau thời gian chờ, Taric và đồng minh trở nên bất tử trong vài giây.

Nami (5 Vàng) Ocean/Mystic – Tung ra 1 cơn sóng thần gây sát thương và hất tung đối phương và thêm sát thương phép cho tất cả đồng minh trên đòn đánh tay.

Master Yi (5 Vàng) Shadow/Mystic/Blademaster – Master Yi ngồi thiền trong 1.5 giây và trở nên không thể bị tấn công, hồi 25%/50%/75% health. Ssau đó, gây thêm 100/150/200 sát thương phép trong các đòn đánh tay, tồn tại 6 giây. (Ability – W | Skin – Assassin)

Lux (7 Vàng) tồn tại 10 nguyên tố khác nhau Tộcs/Avatar – Phóng 1 đòn năng lượng gây 600/900/1200 sát thương phép trên tất cả đối phương ở đường thẳng. Giết mục tiêu bằng kỹ năng này sẽ hồi 50 năng lượng.

Về Tộc và trang bị mới

Crystal
Electric
Light
Cloud
Inferno
Steel
Ocean
Glacial
Woodland
Shadow
ĐTCL bản 9.22: Tất cả về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu 3

Trang bị mới

ĐTCL bản 9.22: Tất cả về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu 4

Trên đây là tất cả về Tướng, Hệ Tộc, trang bị và hiệu ứng sân khấu trong bản cập nhật 9.22 của Đấu Trường Chân Lý để anh em cập nhật ngay. Chúc may mắn!

Nguồn bài tham khảo: Lag.vn

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Read previous post:
Huyền Thoại Runeterra: Tổng quan về 6 khu vực, tướng và lối chơi

Cùng tìm hiểu về 6 khu vực, tướng và lối chơi trong game thẻ bài Huyền Thoại Runeterra - Legends of...

Top game mobile đánh theo lượt hay thay thế cho Âm Dương Sư

Âm Dương Sư bị đóng cửa tại Việt Nam, bạn có thể lựa chọn ngay một trong số những tựa...

Close